NAT (Network Address Translation), là việc chuyển đổi một địa chỉ IP thành một địa chỉ IP khác. Network Address Translation có nhiều loại khác nhau như:
- Static NAT (One to One)
- Dynamic NAT (Many to Many)
- Overloading (Many to One)
Mục đích chính của NAT (Network Address Translation) là ẩn địa chỉ IP (thường là địa chỉ IP private) của một máy khách để bảo toàn không gian địa chỉ public . Ví dụ, một mạng hoàn chỉnh với 100 máy có thể có 100 địa chỉ IP private và được hiển thị với Internet như một địa chỉ IP duy nhất. Các lợi ích khác của NAT bao gồm bảo mật và sử dụng tiết kiệm dải địa chỉ IP có sẵn.
Chúng ta sẽ tập trung vào dạng NAT Overloading. Đây được gọi là Port Address Translation (PAT) hoặc còn gọi là Network Address Port Translation (NAPT). NAT Overloading chuyển đổi nhiều địa chỉ IP private từ mạng cục bộ (LAN) thành một địa chỉ IP public duy nhất. Ở đây, địa chỉ IP nguồn và cổng nguồn được dịch thành địa chỉ IP public và một cổng nguồn khác.
Cấu hình mạng thông thường sẽ nằm trên một bộ định tuyến Internet cho phép tất cả các máy chủ trong LAN kết nối vào Internet bằng một địa chỉ IP public duy nhất.
Dưới đây là cấu hình NAT Overload hoặc Port Address Translation (PAT) trong Cisco IOS:
Giao diện bên trong NAT
Kích hoạt một giao diện trên router với một địa chỉ IP và đánh dấu nó là giao diện NAT bên trong. Đây là giao diện kết nối đến mạng riêng nội bộ.
| WANRouter(config)# int fastethernet0/1
WANRouter(config-if)# ip address 192.168.1.1 255.255.255.0 WANRouter(config-if)# ip nat inside |
Kích hoạt giao diện bên ngoài NAT
| WANRouter(config)# int serial0/0/0
WANRouter(config-if)# ip address 100.100.100.100 255.255.255.0 WANRouter(config-if)# ip nat outside |
Cấu hình nhóm NAT
Đây là tập hợp các IP public, có thể từ một đến nhiều địa chỉ IP.
| WANRouter(config)# ip nat pool WANPOOL 100.100.100.10 100.100.100.10 netmask 255.255.255.0 |
Cú pháp tạo ra nhóm chỉ có một địa chỉ IP
| ip nat pool <pool name> startip endip {netmask netmask | prefix prefix-length} |
Danh sách truy cập (Access List) để cho phép danh sách địa chỉ IP dịch NAT.
| WANRouter(config)# ip access-list 10 permit 192.168.1.0 0.0.0.255 |
Để có thêm mạng hoặc máy chủ tham gia vào NAT pool và quá trình NAT Overload, chỉ cần thêm chúng vào danh sách truy cập (Access List).
| WANRouter(config)# ip access-list 10 permit 192.168.2.0 0.0.0.255 WANRouter(config)# ip access-list 10 permit 192.168.3.0 0.0.0.255 |
Hướng dẫn cho Router thực hiện NAT (Network Address Translation) cho danh sách truy cập (Access List) đối với NAT Pool
| WANRouter(config)# ip nat inside source list 10 pool WANPOOL overload |
Nếu đây là một cấu hình internet, hãy đảm bảo có một tuyến đường mặc định (default route) đến địa chỉ IP bên ngoài (outside IP address) hoặc giao diện bên ngoài (outside interface)
| WANRouter(config)# ip route 0.0.0.0. 0.0.0.0 serial0/0/0 |
Hoặc
| WANRouter(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 100.100.100.100 |
Cài đặt NAT đã hoàn tất. Thiết lập router để dịch các địa chỉ IP private trong mạng LAN thành các địa chỉ IP public trên Internet.
Kiểm tra trạng thái và thống kê NAT trên router
| WANRouter# show ip nat statistics |
Để xem các bản dịch hoạt động
| WANRouter# show ip nat translations |
Cấu hình NAT tĩnh trên bộ định tuyến Cisco IOS
Khác với NAT overloading hoặc NAT động các địa chỉ IP từ bên trong được NAT vào một nhóm IP, NAT tĩnh NAT một đối với một giữa các địa chỉ IP
Giao diện bên trong NAT
Kích hoạt giao diện trên bộ định tuyến bằng địa chỉ IP và đánh dấu nó là giao diện NAT Inside. Đây là giao diện kết nối với mạng riêng nội bộ.
| WANRouter(config)# int fastethernet0/1
WANRouter(config-if)# ip address 192.168.1.1 255.255.255.0 WANRouter(config-if)# ip nat inside |
Kích hoạt giao diện bên ngoài NAT
| WANRouter(config)# int serial0/0/0
WANRouter(config-if)# ip address 100.100.100.100 255.255.255.0 WANRouter(config-if)# ip nat outside |
Hướng dẫn bộ định tuyến NAT địa chỉ IP nguồn thành địa chỉ IP được NAT.
| WANRouter(config)# ip nat inside source static 10.1.1.11 172.1.1.11
WANRouter(config)# ip nat inside source static 10.1.1.12 172.1.1.12 WANRouter(config)# ip nat inside source static 10.1.1.13 172.1.1.13 |
Trong đó IP 10.1.1.x được đặt tên là 172.1.1.x
Cú pháp:
| ip nat inside source static x.x.x.x y.y.y.y |
Điều này thiết lập các NAT tĩnh (Static NAT). Chúng có thể tồn tại cùng với NAT Overloading hoặc NAT động.
Để kiểm tra trạng thái và thống kê NAT
| WANRouter# show ip nat statistics |
Để xem các bản dịch đang hoạt động
| WANRouter# show ip nat translations |

















